Quyền và Nghĩa vụ của các Thành viên sáng lập Công ty

Quyền và Nghĩa vụ của các Thành viên sáng lập Công ty – Công ty (hay còn gọi là doanh nghiệp) là tổ chức được thành lập bởi một hay nhiều tổ chức, cá nhân góp vốn vào để xây dựng nên nó. Theo đó, những thành viên này gọi là thành viên sáng lập công ty sẽ có những quyền và nghĩa vụ khác nhau theo từng loại doanh nghiệp cụ thể. Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho Quý Khách hàng tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của các thành viên sáng lập Công ty để có thể nắm được một vài thông tin bổ ích.

 

                                                           

Quyền hạn và nghĩa vụ các thành viên

 

A.    CÔNG TY CỔ PHẦN

 

I.    KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

 

1.    Công ty cổ phần là gì?

Đây là một hình thức của doanh nghiệp trong đó có cổ đông, cổ phần và có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.

 

2.    Ưu điểm hình thức công ty cổ phần

 

-    Các cổ đông phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình;
-    Khả năng kinh doanh rộng, được đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề;
-    Có thể chào bán để tăng vốn, huy động vốn
-    Chuyển nhượng vốn đơn giản và dễ dàng.

 

3.    Các loại thành viên của công ty cổ phần

 

Đối với loại hình công ty cổ phần, có các loại thành viên sau:


-    Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;


-    Cổ đông phổ thông là cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông;


-    Cổ đông ưu đãi là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi.


                                                               (Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014)

 

II.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN

 

1.    Đối với cổ đông sáng lập

 

a.    Các quyền đối với cổ đông sáng lập

 

-    Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời hạn 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


-    Nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết trong vòng 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

b.    Nghĩa vụ

 

-    Không được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác.


-    Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

 

2.    Đối với cổ đông phổ thông

 

a.    Quyền của cổ đông phổ thông

 

-    Tham dự Đại hội đồng cổ đông và được biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền. 
-    Được nhận cổ tức. (Theo quy định, cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần từ nguồn lợi của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính).
-    Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.
-    Được chuyển nhượng cổ phần của mình cho những người khác.
-    Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết, Điều lệ công ty và sửa đổi các thông tin không chính xác.
-    Khi công ty giải thể hoặc phá sản, nhận đươc một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty.

 

Ngoài ra, đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông đang sở hữu từ 10% tổng số cổ phần trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng thì có các quyền như sau:
-    Đề cử vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
-    Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của HĐQT, báo cáo tài chính;
-    Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông trong những trường hợp theo quy định như HĐQT vượt quá vi phạm nghiêm trọng quyền cổ đông, sai nhiệm kỳ mà chưa được thay thế….
-    Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty nếu thấy cần thiết.

 

b.    Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

 

Bên cạnh các quyền mà cổ đông phổ thông được có thì cổ đông này phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
-    Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần đã cam kết mua.
-    Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
-    Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

 

3.    Cổ đông ưu đãi

 

a.    Quyền đối với cổ thông ưu đãi

 

Thứ nhất, đối với cổ đông sở hữu ưu đãi biểu quyết:
-    Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết của mình.
-    Có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cho người khác.

 

Thứ hai, đối với cổ đông ưu đãi cổ tức:
-    Được nhận cổ tức hắng năm.
-    Được nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty,  sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.
-    Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ không được chuyển nhượng cổ phần cổ tức cho người khác.

 

Thứ ba, đối với cổ đông hoàn lại: Cổ đông này được hưởng các quyền tương tự cổ đông phổ thông, tuy nhiên không được chuyển nhượng cổ phần này của mình cho người khác.

 

                                                                                   

Hình ảnh minh họa đóng góp cổ phần

 

 

 

B.    CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

 

I.    KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH

 

1.    Khái niệm Công ty TNHH

 

Đối với loại hình công ty này, có 2 hình thức là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH  hai thành viên trở lên.


 
-    Công ty TNHH một thành viên:

+ Do cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.
+ Chủ sở hữu chịu trách nhiệm các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi khoản nợ của mình.
+ Không được quyền phát hành cổ phần.

 

-    Công ty TNHH hai thành viên:
+ Bao gồm tổ chức, cá nhân nhưng không được vượt quá 50 thành viên.
+ Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi phần vốn góp của mình.
+ Được chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
+ Không được quyền phát hành cổ phần.

 

II.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN

 

Đối với loại hình công ty này, các thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 

1.    Đối với công ty TNHH hai thành viên

 

a.    Quyền của các thành viên

 

-    Tham dự họp HĐTV, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐTV.
-    Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp.
-    Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp của mình sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.
-    Được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty giải thể hoặc phá sản.
-    Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi tăng điều lệ.
-    Được định đoạt phần vốn góp của mình khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho…
-    Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện đối với Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐTV, người đại diện theo pháp luật…

 

b.    Nghĩa vụ của các thành viên

 

-    Góp đủ, đúng hạn số vố đã cam kết góp.
-    Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn góp.
   Tuân thủ Điều lệ công ty đã quy định.
-    Chấp hành nghị quyết, quyết định của HĐTV.
-    Chịu trách nhiệm cá nhân nhân danh công ty để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, kinh doanh không phục vụ lợi ích của công ty…

 

2.    Đối với công ty TNHH một thành viên

 

a.    Quyền của thành viên sáng lập

 

-    Quyết định nội dung Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ.
-    Quyết định các vấn đề của công ty: kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tổ chức, dự án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường…
-    Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho cá nhân, tổ chức khác.
-    Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.
-    Giám sát và  đánh giá hoạt động công ty.
-    Quyết định việc sử dụng lợi nhuận công ty sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
-    Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.

 

b.    Nghĩa vụ

 

-    Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ.
-    Tuân thủ Điều lệ công ty.
-    Xác định và tách biệt tài sản chủ sở hữu và tài sản công ty.
-    Tuân thủ pháp luật quy định về hợp đồng và pháp luật.
-    Chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đối với công ty nếu chuyển nhượng vốn góp không đúng quy định.
-    Không được rút lợi nhuận khi chưa thanh toán đủ nghĩa vụ tài chính.

 

Trên đây là bài tìm hiểu hướng dẫn Quý Khách hàng về quyền và nghĩa vụ của các thành viên Công ty. Nếu còn gì thắc mắc, liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 0935 169 468 để được tư vấn.
 

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.


Liên kết có liên quan