Tổng quan pháp luật về thuế dành cho Doanh nghiệp

 

Pháp luật về thuế là hoàn toàn cần thiết và quan trọng đối với mọi Doanh nghiệp. Bởi lẽ, trong quá trình hoạt động, các Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước. Doanh nghiệp cần phải hiểu đúng, chính xác các quy định của pháp luật về thuế từ đó mới hạn chế được những rủi ro, những vi phạm không đáng có của các Doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các Doanh nghiệp mới được thành lập. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, PazPus Đà Nẵng giúp bạn trả lời các câu hỏi về thuế sẽ được gửi trước và sau khi Thành lập Doanh nghiệp.

 

Sau đây là các loại thuế cơ bản ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của các Doanh nghiệp bao gồm:

 

1. Lệ phí môn bài

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Thuế giá trị gia tăng

4. Thuế thu nhập cá nhân

5. Thuế tiêu thụ đặc biệt

6. Thuế suất, nhập khẩu

7. Thuế tài nguyên

8. Thuế bảo vệ môi trường

9. Thuế Bất động sản

 

 

 

I. LỆ PHÍ MÔN BÀI

Lệ phí môn bài là một sắc thuế, lệ phí trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

 

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cụ thể:

i) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

ii) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

iii) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

 

Ngoài ra, mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (không thành lập doanh nghiệp) như sau:

 

i) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

ii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

iii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

- Tuy nhiên, từ năm 2018, theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu.

- Doanh nghiệp đăng ký thành lập trong 6 tháng đầu năm thì doanh nghiệp phải đóng mức thuế môn bài cả năm

- Doanh nghiệp đăng ký thành lập từ ngày 1/7 trở đi thì phải đóng thuế môn bài nửa năm.

 

II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ( Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và các luật sửa đổi, bổ sung)

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp (lợi nhuận). Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Có thể hiểu đơn giản là khi Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ phát sinh nghĩa vụ đóng thuế TNDN, còn không có lợi nhuận hoặc lỗ thì không có nghĩa vụ đóng thuế TNDN cho dù có doanh thu bao nhiêu.

 

1. Thuế suất

- Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013 thì công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp   =      

Thu nhập tính thuế     x     

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp     

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm.

Doanh thu đến 20 tỷ đồng

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Doanh thu từ trên 20 tỷ đồng

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%;

Riêng doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 32% - 50%.

- Riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 2018, sẽ được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường nêu trên (theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017). 

 

2. Ưu đãi thuế TNDN

- Có hai mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% và 20%, áp dụng cho thời hạn 15 năm và 10 năm.

- Về nguyên tắc, thuế suất thuế TNDN ưu đãi sẽ được áp dụng một cách liên tục từ năm đầu tiên khi doanh nghiệp có doanh thu..

- Có thể miễn, giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp đủ điều kiện, trong một thời hạn nhất định. Các doanh nghiệp có thể được miễn thuế TNDN cho thời gian tối đa là 04 năm và giảm 50% thuế TNDN cho thời gian tối đa là 09 năm; hoặc được miễn thuế TNDN cho tối đa là 02 năm, và giảm 50% thuế TNDN trong thời gian tối đa là 04 năm.

 

3. Điều kiện ưu đãi thuế TNDN

- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh được khuyến khích đầu tư và /hoặc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Lĩnh vực kinh doanh được khuyến khích đầu tư.

- Ưu đãi thuế TNDN cũng được áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hoặc lao động là người dân tộc thiểu số; Thực hiện chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực được khuyến khích chuyển giao và tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

 

4. Cách tính thuế TNDN

- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất Thu nhập chịu thuế

                                        = Thu nhập tính thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Lỗ kết chuyển) x Thuế suất Thu nhập chịu thuế

(Trong đó, Thu nhập tính thuế = Doanh thu + Thu nhập khác - Chi phí được trừ)

 

5. Chi phí được trừ

-  Chi phí doanh nghiệp có thể được khấu trừ trước khi tính  thu nhập chịu thuế trong trường hợp chi phí này liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí này phải được chứng minh bởi đầy đủ các hóa đơn hoặc chứng từ với điều kiện là các chi phí này không thuộc diện không được khấu trừ theo quy định của pháp luật.

- Ngoài ra, với các khoản chi phí liên quan đến việc mua bán hàng hoá hay dịch vụ có hoá đơn từ 20 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT) thì cũng phải có các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 

6. Chuyển lỗ

- Các doanh nghiệp được phép chuyển lỗ sang năm sau và các khoản lỗ này sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế.

- Thời gian chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp sau năm có các khoản lỗ phát sinh.

 

7. Chuyển lợi nhuận

- Vào cuối năm tài chính hoặc khi chấm dứt kinh doanh tại Việt Nam, được phép chuyển lợi nhuận sau thuế của mình về nước mà không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

- Nhà đầu tư nước ngoài  không được chuyển lợi nhuận nếu các doanh nghiệp mà họ đầu tư bị lỗ lũy kế.

 

 8. Quản trị năm tài chính tiêu chuẩn

- Là  một năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, nhưng các doanh nghiệp có thể áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch nếu họ đã thông báo trước cho cơ quan thuế địa phương.

- Doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế TNDN hàng năm cho cơ quan thuế địa phương không trễ hơn 90 ngày từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính trước đó.

- Tiền thuế TNDN hàng năm phải được thanh toán trong thời hạn nộp tờ khai thuế TNDN hàng năm. Tuy nhiên các doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN theo quý không trễ hơn ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý có cac nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh.

- Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý của mình dựa trên số thuế TNDN phải nộp của năm trước và dự báo kết quả kinh doanh của năm tiếp theo.

- Tờ khai thuế TNDN phải được nộp cho cơ quan thuế địa phương trong vòng 10 ngày đối với doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài không có hoạt động kinh doanh.

 

III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ( Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 số 31/2013/QH13 )

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

- Tuỳ vào kỳ kê khai và phương pháp kê khai thuế GTGT, mà doanh nghiệp có cách tính thuế GTGT khác nhau.

- Doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai thuế GTGT theo quý; Kê khai theo phương pháp trực tiếp hoặc theo phương pháp khấu trừ.

- Nếu doanh nghiệp mới thành lập muốn kê khai theo phương  pháp khấu trừ thì:

+ Có hợp đồng thuê/mượn địa điểm kinh doanh hoặc hóa đơn đầu vào mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị,….

+ Tờ khai đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu 06/GTGT).

 

1. Đối tượng chịu thuế

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài). Doanh nghiệp trong nước phải tính thuế GTGT trên giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra. Hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT.

- Ngoài ra, có những đối tượng không chịu thuế, miễn thuế GTGT

 

2. Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ. Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn thuế GTGT hợp lệ do bên bán cung cấp. Để khấu trừ thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu, người nộp thuế phải có chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và đối với thuế GTGT của thuế NTNN thì phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho NTNN

 

3.Thuế suất thuế GTGT

- Tùy thuộc vào từng Loại hàng hóa mà thuế suất thuế GTGT có 3 mức là 0%, 5% và 10%.

- Nếu không xác định được một mặt hàng thuộc loại hàng hóa nào theo biểu thuế quy định, thì doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất cho loại hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp.

 

4. Cách tính thuế GTGT: Có 02 phương pháp tính thuế GTGT

 

(i) Phương pháp 1: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên;

+ Một số trường hợp tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Xác định số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

( - Số thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (chưa bao gồm thuế) nhân với thuế suất thuế GTGT.

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên hóa đơn thuế GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, vì không có hóa đơn GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.)

Thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Thuế GTGT đầu vào nộp thay cho các NTNN (theo chế độ thuế NTNN) cũng được khấu trừ khi tính thuế.

 

(ii) Phương pháp 2: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp này áp dụng đối với:

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng;

+ Cá nhân và hộ kinh doanh;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư hoặc các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Cơ sở kinh doanh vàng, bạc và đá quý.

Xác định thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT

 

5. Hoàn thuế

Số thuế GTGT đã nộp được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

- Khi thuế GTGT đầu vào của các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ chưa được khấu trừ hoàn toàn trong tháng hoặc trong quý, thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hoàn toàn sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý kể từ tháng hoặc quý phát sinh số thuế GTGT chưa khấu trừ thì cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn lại tiền thuế;

- Khi cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, mà thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong thời gian đầu tư chưa được khấu trừ và số thuế còn lại là 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở được hoàn lại tiền thuế;

- Khi số thuế GTGT chưa được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu của cơ sở kinh doanh đạt 300 triệu đồng trong tháng hoặc quý, cơ sở sẽ được hoàn lại tiền thuế GTGT theo tháng hoặc quý;

- Các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ sẽ được hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết khi thay đổi chủ sở hữu, hoặc khi doanh nghiệp được chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, hoặc chấm dứt hoạt động;

- Các trường hợp khác liên quan đến các dự án ODA, hàng hóa mua tại Việt Nam và được người nước ngoài mang ra nước ngoài, hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được miễn trừ ngoại giao.

 

IV. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ( Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi 2012 )

- Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

 

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân( TNCN) là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 

 

2. Thu nhập chịu thuế là:

+ Thu nhập chịu thuế từ Tiền lương, tiền công;

+ Thu nhập từ kinh doanh (bao gồm thu nhập từ cho thuê nhà) trên 100 triệu đồng/năm;

+ Thu nhập từ đầu tư vốn (ví dụ: tiền lãi, cổ tức);

+ Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn;

+ Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản;

+ Thu nhập từ thừa kế trên 10 triệu đồng;

+ Thu nhập từ trúng thưởng/ quà tặng trên 10 triệu đồng (không bao gồm thu nhập từ trúng thưởng casino);

+ Thu nhập từ bản quyền/ nhượng quyền thương mại/ quyền sở hữu trí tuệ/ quà tặng trên 10 triệu đồng.

 

3. Thuế suất

- Đối tượng cư trú – thu nhập từ tiền lương/tiền công

 

Bậc thuế TNCN

Thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

60 trở xuống

5 trở xuống

5

2

Trên 60 -> 120

Trên 5 ->  10

10

3

Trên 120 ->  216

Trên 10 ->  18

15

4

Trên 216 ->  384

Trên 18 -> 32

20

5

Trên 384 ->  624

Trên 32 -> 52

25

6

Trên 624 ->  960

Trên 52 ->  80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

- Đối tượng cư trú – thu nhập khác

Loại thu nhập chịu thuế

Thuế suất

Thu nhập từ kinh doanh

0,5%-5% ( tùy loại hình kinh doanh)

Tiền lãi (không bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng)/ cổ tức

5%

Bán chứng khoán

0,1 % từ giá chuyển nhượng

Chuyển nhượng vốn

20% lợi nhuận thuần

Chuyển nhượng bất động sản

2% giá chuyên nhượng

Thu nhập từ bản quyền

5%

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

5%

Thu nhập từ trúng thưởng

10%

Thu nhập từ thừa kế/ quà tặng

10%

 

- Tuy nhiên cá nhân sẽ được giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật.

 

V. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2014 )

 

1. Khái niệm

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế áp dụng đối với việc sản xuất hoặc nhập khẩu một số loại hàng hóa hoặc cung cấp một số dịch vụ nhất định. Hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) chịu thuế TTĐB ở cả khâu nhập khẩu và khâu bán ra.

 

2. Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất trong nước hoặc doanh nghiệp nhập khẩu bán ra là giá bán chưa bao gồm thuế TTĐB và phí bảo vệ môi trường.

 

3. Khấu trừ thuế:

- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB từ các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc mua từ cơ sở sản xuất trong nước.

-  Trường hợp người nộp thuế nộp thuế TTĐB tại cả khâu nhập khẩu và khâu bán ra, số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ vào thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra.

 

4. Thuế suất:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = 

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

        x      

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

VI. THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU ( Luật thuế suất, nhập khẩu 2016 số 107/2016/QH13 )

 

1. Thuế suất

- Mức thuế suất của thuế nhập khẩu được phân thành 03 mức:

+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước thực hiện đối xử tối huệ quốc (“THQ”) trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thực hiện đối xử THQ trong quan hệ thương mại với Việt Nam trên cơ sở các khu vực mậu dịch tự do, liên minh hải quan, hoặc trong việc tạo ra các điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại qua biên giới, như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc, New Zealand, và khu vực ASEAN.

+ Thuế suất thông thường được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không có THQ với Việt Nam và không đủ điều kiện để được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. ( Thuế suất thông thường là bằng 150% của thuế suất ưu đãi đối với cùng loại hàng hoá nhập khẩu. )

 

2. Miễn thuế

- Áp dụng cho các dự án thuộc các ngành khuyến khích đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn khuyến khích đầu tư.

- Hàng hóa nhập khẩu trong một số trường hợp nhất định

 

3. Giá tính thuế

Nhập khẩu thường dựa trên gía giao dịch. Trường hợp giá giao dịch không được áp dụng, giải pháp thay thế tính toán theo trị giá hải quan sẽ được sử dụng.

 

4. Hoàn thuế Thuế nhập khẩu

Được hoàn lại trong một số trường hợp như sau:

- Thuế nhập khẩu đã nộp nhưng hàng hóa không được nhập khẩu thực tế;

- Thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đã được thanh toán nhưng các nguyên vật liệu phải được tái xuất khẩu do không được sử dụng trong các hoạt động sản xuất;

- Các nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cho thị trường nội địa nhưng sau đó được sử dụng để gia công hàng xuất khẩu cho nước ngoài.

 

5. Chính sách thuế xuất khẩu

- Chỉ có một số ít tài nguyên thiên nhiên phải chịu thuế xuất khẩu.

- Thuế suất thuế xuất khẩu được áp dụng trong khoảng từ 0% đến 40% tùy thuộc vào loại hàng hoá.

 

VII. THUẾ TÀI NGUYÊN ( Luật thuế tài nguyên 2009 )

- Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam như dầu khí, khí gas tự nhiên, khoáng sản, sản phẩm của rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, tổ yến tự nhiên và nước thiên nhiên. Nước thiên nhiên sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy có thể được miễn thuế tài nguyên nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định.

- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khai thác tài nguyên theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (như khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, dầu thô…) phải nộp thuế tài nguyên.

Số tiền thuế tài nguyên   =     

Sản lượng tài nguyên tính thuế    

   x    

        Giá tính thuế x thuế suất        

 

- Đối với các loại tài nguyên khác nhau, mức thuế suất áp dụng sẽ khác nhau, dao động từ 1% đến 40%

 

 

VIIITHUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( Luật thuế bảo vệ môi trường sô 57/2010/QH12 )

- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

- Đối tượng chịu thuế bao gồm kinh doanh các ngành: ( Điều 3 ) Xăng, dầu, mỡ nhờn; Than đá; Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); Túi ni lông thuộc diện chịu thuế; Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng) ngoại trừ quy định tại khoản 2/ Điều 4/luật bảo vệ môi trường 2010.

- Tùy vào số lượng hàng hóa tính thuếmức thuế tuyệt đối để tính thuế để tính thuế

 

IX. THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN

- Nhà đầu tư nước ngoài thường phải trả tiền thuê đất.

- Mức giá thuê đất được thay đổi theo từng vị trí, cơ sở hạ tầng và lĩnh vực hoạt động.

- Ngoài ra, chủ sở hữu nhà, căn hộ hoặc đất phi nông nghiệp phải trả tiền thuế đất theo luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Mức thuế được tính dựa trên số mét vuông diện tích đất sử dụng theo giá của một mét vuông đất tính thuế theo quy định và thuế suất dao động từ 0,03% đến 0,15%.

 

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.